Tết Âm Lịch cận kề, Người lao động luôn trong tâm thế hân hoan đón chờ không chỉ là thời khắc Tết đến mà còn là mong chờ vào khoản tiền thưởng cuối năm. Tuy nhiên, ít ai biết rằng, tiền lương và thưởng Tết là các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Vậy câu hỏi được đặt ra là sẽ phải đóng bao nhiêu và thuế được tính như thế nào?
Trước tiên nói về Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh dựa trên tiền công (lương) được điều chỉnh như sau:
🔹 Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (Tương đương 186 triệu đồng/năm)
🔹 Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Như vậy đã có sự thay đổi so với Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ mới tăng đáng kể, giúp giảm áp lực thuế cho người có thu nhập trung bình và gia đình có nhiều người phụ thuộc.
Sự thay đổi đáng kể so với Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ mới tăng, giúp giảm áp lực thuế cho người có thu nhập trung bình và gia đình có nhiều người phụ thuộc.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, thưởng Tết là thu nhập chịu thuế vì thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công và được cộng chung với kỳ lương của tháng đó.
Theo đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản đóng bảo hiểm – Giảm trừ gia cảnh
Như vậy, người lao động sẽ phải nộp thuế khi có thu nhập tính thuế lớn hơn 0. Tức là tổng thu nhập chịu thuế (gồm tiền lương +thưởng Tết) – Các khoản đóng bảo hiểm – Giảm trừ gia cảnh) sau khi trừ đi các khoản đóng bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh mà lớn hơn 0 thì người lao động phải nộp thuế:
Tức không có mức thưởng Tết cố định bao nhiêu thì phải đóng thuế, mà phụ thuộc vào tổng thu nhập và các khoản được trừ.
Nếu có thu nhập tính thuế, người lao động sẽ tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 3 |
